HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG































































Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (NGUYỄN QUANG XUYÊN)

Ảnh ngẫu nhiên

Tap_nghi_thuc_5.jpg Tang_den_hoc_cua_Doan_Thi_tran_27921.jpg Tuong_niem_nan_nhan_GT_4.jpg Vs_vuan_mai4.jpg Vs_vuan_mai1.jpg Le_truong_thanh5.jpg Tuyen_truyen_phao_va_ATGT.jpg ATGT_3.jpg 279580990_511265847415501_3057282348417715402_n.jpg Video1652761006.flv 5921_2.jpg Dia_chi_do_4.jpg Bien_dao_3.jpg 280593365_380596223998285_3418368667714487014_n.jpg Anh_Bac_Ho.gif Lang_Bac_Ho.jpg Bac_Ho2.jpg DH_CNTT_s2.jpg DH_CNTT_s2.jpg

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website của Nguyễn Quang Xuyên, Huyện Nam Đàn.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Dạy học với máy vi tình

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Dương Khánh
    Ngày gửi: 16h:53' 27-01-2013
    Dung lượng: 1.6 MB
    Số lượt tải: 35
    Số lượt thích: 0 người
    TS. Trần trung
    máy vi tính làm phương tiện dạy học
    Các khái niệm cơ bản nhất về CNTT
    Cơ sở khoa học của việc sử dụng MVT làm PTDH
    Các hướng phát triển PTDH với MVT và các thiết bị ngoại vi
    Xây dựng phần mềm dạy học
    Chế bản Folie
    Vi thế giới toán học
    Thiết kế bài giảng điện tử
    Sử dụng Internet
    E-learning
    Website trong dạy học
    Tổ hợp phương tiện

    những nội dung chính
    Công nghệ thông tin (CNTT)
    CNTT
    IT
    Công nghệ thông tin (CNTT)
    Chức năng: Thu nhận, xử lý, lưu trữ, hiển thị thông tin (TT). Có nhiều loại: Để bàn, Mini,Mainframe, Super. Theo nghĩa rộng máy tính gồm: Phần cứng, phần mềm và thông tin (hệ thống tổ chức XH)
    Phần cứng: Hệ thống thiết bị
    Phần mềm: Các chương trình: Phần mềm hệ thống, các NNLT, Các phần mềm ứng dụng, Các PM tiện ích
    Truyền thông
    Chức năng: Gửi/nhận thông tin qua mạng truyền thông.Các MT là các trạm làm việc ở các vị trí khác nhau được nối với nhau bằng các đường truyền. (VD điện thoại)
    bí quyết
    Chức năng: Quản lý nhà nước về quyền khai thác, lưu trữ, xử lý, truyền dẫn thông tin, hệ thống chính sách, pháp luật về CNTT
    quản lý
    Chức năng: (làm một các gì đó sao cho tốt) gồm: Quen với công cụ của CNTT - Có kỹ năng cần thiết sử dụng các công cụ này - Hiểu cách dùng CNTT để giải quyết vấn đề.. Lợi ích của CNTT được quyết định chủ yếu bởi thành phần này.
    tổng quan về cấu trúc máy tính
    Thiết bị vào



    ALU- Bộ Số học - Logic
    CU - Bộ điều khiển
    Thanh ghi
    ROM & RAM
    Thiết bị ra
    Bộ nhớ phụ (Đĩa cứng,
    đĩa mềm, đĩa CD)
    Bộ xử lí TT
    Các thiết bị vàO
    Các thiết bị lưu trữ
    Các thiết bị ra
    CPU - Bộ não của máy tính
    các thiết bị ngoại vi
    Phương tiện truyền thông và sự nhận biết
    Thị giác
    Thính giác
    Xúc giác
    Khứu giác
    Vị giác
    Sự tiếp thu tri thức khi Học đạt được
    1% qua nếm, 1,5% qua sờ, 3,5% qua ngửi, 11% qua nghe, 83% qua nhìn
    Tỷ lệ kiến thức Nhớ được sau khi học
    20% qua NGHE, 30% qua Nhìn, 50% qua NGHE và Nhìn, 80% qua Nói được và 90% qua Nói và Làm được
    Cơ sở tâm lý học
    Một văn hoá học tập mới dựa vào các quan điểm mới
    Việc học không bị gò bó trong một không gian và thời gian cố định
    Tạo điều kiện để mọi người có thể học tập, học tập suốt đời
    Có khả năng cá biệt hoá học tập của học sinh ở mức độ cao
    Các tài liệu học tập được số hoá và lưu trữ trên các thiết bị nhớ, học sinh có thể truy cập bất kỳ lúc nào họ cần
    Môi trường học tập có tính tương tác cao nhờ sự tích hợp văn bản, đồ hoạ, âm thanh trên các thiết bị đa phương tiện
    Việc học tập không được phép coi là một hệ thống các biểu bảng có mục đích, được định nghĩa và xác định trước
    Việc học tập không nhất thiết dẫn đến các kết qủa đã định trước một cách chuẩn xác mà có thể chuẩn bị sẵn được
    Việc học tập được coi là một quá trình mở, nó sẽ dẫn đến các kết quả mà do việc học tự sinh ra
    Cơ sở tâm lý học
    Học điện tử - sự mềm dẻo và không hạn chế
    Học là để phát triển năng lực
    Tạo điều kiện cho việc học hỏi kinh nghiệm trong và ngoài giờ làm việc
    Nội dung học tập không cố định, mà có tính cá nhân, tính xã hội và tính tổ chức
    Học tập là sự kết hợp lý thuyết và thực tiễn
    Học không được phép mớm trước mà do HS tự do điều khiển và tổ chức các quá trình học của cá nhân
    GV là người cố vấn, tổ chức
    Cơ sở tâm lý học
    Cơ sở tâm lý học
    Để lĩnh hội tri thức thì phải có sự tương quan hợp lý giữa lời nói của GV với các PT trực quan. PT trực quan hình thành những biểu tượng cụ thể trong đầu HS
    MVT gây động cơ học tập tích cực cho HS, tạo cho HS sự chú ý cao độ và hứng thú học tập
    Học tập với MVT, HS được sự tác động đồng thời của nhiều hình thức nghe - nhìn. HS mắt thấy, tai nghe, tay làm, óc nghĩ
    Học tập với MVT làm tăng khả năng và chất lượng ghi nhớ kiến thức trong đầu HS
    Theo Vưgotxky thì "trong quá trình phát triển tâm lý con người hoàn thiện công việc của mình chủ yếu bằng cách phát triển các phương tiện hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật ".
    Sử dụng MVT làm tăng uy tín của nhà trường và người GV
    Dạy học với MVT sẽ tạo ra môi trường tương tác cao tác động tới HS
    Dạy học với MVT giúp hình thành cho HS những nét nhân cách quan trọng: Tính trung thực, sự tò mò, lòng kiên trì, khả năng sáng tạo, niềm tin vào khả năng sáng tạo vô tận của con người
    Cơ sở lý tâm lý học
    Sử dụng MVT trong dạy học có các ưu điểm sau
    Làm tăng tính trực quan trong học tập, tăng hứng thú học tập và tạo sự chú ý học tập của HS ở mức độ cao.
    MVT có thể mô phỏng, minh hoạ các hiện tượng, quá trình vật lý không thể quan sát trực tiếp được bằng các giác quan.
    Máy tính có khả năng lặp lại vô hạn một vấn đề, có nghĩa là MVT có lòng kiên nhẫn vô hạn, điều này rất khó có thể có được ở người GV.
    Giao tiếp người - máy trong quá trình học tập là hoàn toàn chủ động theo sự điều khiển của GV và HS.
    Tạo cơ hội để chương trình hoá không chỉ nội dung tri thức mà cả những con đường nắm vững tri thức - hoạt động trí tuệ của HS, vì thế có thể điều khiển được quá trình dạy - học.
    Có thể tự động hoá hoạt động dạy của GV ở mức độ cao.
    Cá nhân hoá quá trình dạy của người GV sao cho thích ứng với khả năng của từng người học.
    Giảm thời gian lên lớp của GV vì không mất thời gian vào việc biểu diễn, thể hiện thông tin.
    Dạy học với MVT không bị hạn chế, gò bó theo thời gian biểu, có thể thực hiện dạy học ở tình huống "không lớp".
    MVT cho phép củng cố ngay tức thời và thường xuyên hơn so với dạy học truyền thống, kế thừa kết quả của các hoạt động dạy học trước đó tốt do đó có thể làm giảm thời gian cần cho một khoá học.
    Cá thể hoá học tập của HS ở mức độ cao
    MVT có thể đưa ra lời khen ngợi mỗi khi HS thực hiện tốt một nội dung học tập, và cũng phê phán một cách không gay gắt mỗi khi các em làm không tốt nhiệm vụ của mình.
    MVT đánh giá kết quả học tập một cách công bằng, khách quan
    Máy vi tính có thể lưu lại kết quả học tập trong các tệp số liệu giúp GV đánh giá, nhận xét quá trình học tập của mỗi HS một cách nhanh chóng và chính xác.
    Các thí nghiệm tự động hoá có sự trợ giúp của MVT được thực hiện một cách chính xác, nhanh chóng với độ chính xác cao. Khả năng biểu diễn kết quả đo linh hoạt và đa dạng.
    Với các phần mềm thích hợp, với các thiết bị ngoại vi kèm theo có thể xây dựng được phần mềm dạy học cho người khuyết tật.
    Mạng máy tính liên kết các cơ sở đào tạo, nâng cao hiệu quả điều khiển quá trình dạy học của GV
    MVT góp phần hoàn thiện các PPDH tích cực
    MVT có thể được sử dụng ở mọi giai đoạn của quá trình dạy học: củng cố trình độ tri thức xuất phát cho HS, xây dựng tri thức mới, ôn luyện và vận dụng tri thức, tổng kết hệ thống hoá kiến thức và kiểm tra đánh giá trình độ tri thức, kỹ năng của HS.
    Dạy học với MVT cũng có một số nhược điểm: Khả năng giao tiếp xã hội của HS bị hạn chế (Năng lực về ngôn ngữ nói), GV phải có trình độ nhất định về Tin học, Cơ sở hạ tầng CNTT, Để HS tin vào những gì diễn ra trên màn hình MVT..
    Cơ sở lý luận dạy học
    Cơ sở thực tiễn
    Các tiến bộ của KHKT đều tác động đến GD và ĐT, đặt ra cho GD và ĐT những nhiệm vụ mới
    Máy vi tính ngày càng rẻ, giá thành hạ tạo điều kiện để trang bị MVT cho các nhà trường Việt Nam
    Trên thế giới đã thu được những kết quả đáng khích lệ trong việc ứng dụng CNTT vào GD và ĐT. Nhiều PMDH, nhiều thí nghiệm có sự trợ giúp của MVT đã được sử dụng trong các nhà trường
    Trên thế giới xuất hiện nhiều đĩa CD học tập, xuất hiện các sách giáo khoa điện tử, xuất hiện các phòng thí nghiệm có trợ giúp của MVT. Thực tế ứng dụng đã khẳng định hiệu quả của các PTDH này
    Sự nghiệp đổi mới của nước ta đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng những tiến bộ của CNTT trong GD và ĐT
    Thực tiến ứng dụng CNTT trong nhà trường cho thấy giá thành mỗi giờ học có sử dụng MVT giảm 30% so với giờ học truyền thống đối với lớp học có 30 HS (tính hết mọi chi phí như: cơ sở vật chất trường học, lương cho GV, chi phí cho quản lý...)
    Cơ sở thực tiễn
    Chức năng PTDH của MVT
    - Tăng cường tính trực quan
    Lưu trữ, truyền dẫn và xử lý thông tin
    Điều chỉnh hoạt động học tập
    - Hỗ trợ HS trong ôn tập
    - Cải tiến hình thức kiểm tra, đánh giá kiến thức HS
    Mô hình hoá và mô phỏng
    - Tổ hợp MVT và các PTDH hiện đại
    Hình thức sử dụng MVT làm PTDH
    Dạy học với sự giúp đỡ của MVT (CAI/CAL - Computer Assisted Intruction/ Computer Assisted Learning) hay CBT (Computer Based Training). Nhấn mạnh đến dạy học với sự hỗ trợ của MVT hơn là dạy học về Máy tính
    Hình thức sử dụng MVT làm PTDH
    Dạy - học với sự quản lý của máy tính (CMI/CML) Computer - Managed Instruction/Learning) là nhằm nâng cao hiệu quả QTDH nhờ sử dụng việc quản lý các yếu tố cơ bản của môi trường học tập
    Kiểm tra với với sự quản lý của Máy tính (CMT - Computer Managed Testing)


    Tác động của CNTT&TT tới đổi mới PPDH môn Toán
    Hỗ trợ HS tìm hiểu sâu nội dung kiến thức; rèn luyện kỹ năng, củng cố ôn tập kiến thức cũ; rèn luyện, phát triển tư duy toán học; đổi mới phương pháp và hình thức dạy học môn Toán; thay đổi vai trò của GV thành người tổ chức, điều khiển, tác động lên HS; thực hiện phân hoá cao trong quá trình dạy học Toán; hỗ trợ khả năng đi sâu vào các phương pháp học tập, phương pháp thực nghiệm Toán học; kiểm soát và đánh giá quá trình học tập của HS kịp thời; góp phần hình thành phẩm chất, đạo đức, tác phong hiện đại cho HS.
    Các mức độ ứng dụng CNTT&TT hỗ trợ dạy học môn Toán

    - Mức 1: Trợ giúp GV trong một số thao tác nghề nghiệp.
    - Mức 2: Hỗ trợ một khâu trong toàn bộ quá trình dạy học.
    - Mức 3: Hỗ trợ việc tổ chức hoạt động dạy học một số chủ đề theo chương trình.
    - Mức 4: Hỗ trợ toàn bộ quá trình dạy học.
    - Mức 5: Trường học thông minh với việc đào tạo bằng e-learning.
     
    Gửi ý kiến